VIET GREEN TRAVEL - CHUYEN TOUR HOA KY, CHAU AU, UC

VIET GREEN TRAVEL - CHUYEN TOUR HOA KY, CHAU AU, UC
DU LICH XANH
Hiển thị các bài đăng có nhãn Visa Hoa Kỳ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Visa Hoa Kỳ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 9 tháng 9, 2011

Xin visa đi Hoa Kỳ chữa bệnh, Visa chữa bệnh Hoa Kỳ


Những lưu ý xin visa đi Hoa Kỳ chữa bệnh
Như một người du khách, bạn phải làm đơn xin visa du lich B-2 và chứng minh rằng bạn hội đủ điều kiện để xin visa. Ngoài ra, bạn phải nộp những thông tin sau:
  1. Giấy chẩn bệnh đoán bệnh của bác sĩ. Bác sĩ phải giải thích tại sao bạn cần qua Mỹ chữa bệnh. Nếu ở Việt Nam, bạn nên có biên bản chẩn đoán y khoa từ bệnh viện Chợ Rẫy - Phòng Khám Xuất Cảnh (201B Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, TP HCM) cho biết tình trạng bệnh và lý do bệnh nhân cần được chữa trị tại Hoa Kỳ. Biên bản phải bao gồm phương pháp điều trị sẵn có ở Việt Nam và đồng thời phải nêu rõ phương pháp chữa trị ở Hoa Kỳ khác biệt như thế nào so với ở Việt Nam.
  2. Chứng từ của một bác sĩ hay nhà thương ở Mỹ chấp nhận chữa bệnh cho bạn và chứng minh rằng bạn có hẹn. Lá thư cho biết chi tiết kế hoạch chữa trị, thời gian chữa trị và chi phí cho việc chữa trị (bao gồm chi phí bác sĩ, phí nằm viện và tất cả các chi phí liên quan).
  3. Chứng từ bạn có đủ tiền để trang trải tất cả những chi tiêu dự trù đó. Những chứng từ đó có thể là tài khoản nhà băng cho thấy sự lưu hành của tiền bạc trong tài khoản trong vòng một năm qua. Nếu có một tổ chức nào đó chịu trách nhiệm tài chính cho bạn về các chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt và phí để chữa trị, bạn cần phải nộp thêm thư xác nhận trách nhiệm tài chính.
Nếu những chi tiêu đó được trả bởi người thân bên Mỹ thì người thân đó phải lập mẫu bảo trợ tài chánh I-134, có thể tải mẫu I-134 xuống máy ở trang Web của Sở Nhập tịch & Di trú Hoa Kỳ (USCIS). Họ phải gửi cho bạn kèm theo chứng từ về thu nhập và tài sản( gồm có giấy khai thuế, giấy chứng nhận việc làm, tài khoản nhà băng, tiền tiết kiệm). Mẫu I-134 lập bởi một người không phải người thân của bạn có thể sẽ không được chấp nhận.
Những người có bệnh truyền nhiễm có thể không xin được visa.
Trường hợp bạn đến Hoa Kỳ để hiến một bộ phận của cơ thể, bạn cần phải có biên bản chẩn đoán y khoa của cả bên Mỹ lẫn bên Việt Nam hay bên quốc gia mà bạn đang cư trú. Biên bản này đánh giá ngưòi hiến và người nhận có thích hợp cho việc hiến hay nhận bộ phận cơ thể của lẫn nhau hay không.
Ngoài ra, bạn cũng cần phải có những giấy tờ chứng minh được rằng chuyến đi đến Mỹ của bạn chỉ là tạm thời và bạn có dự định sẽ trở về Việt Nam hay một quốc gia nào khác mà bạn đang cư trú. Những chứng từ đó có thể là giấy chứng nhận sở hữu nhà đất, giấy chứng nhận việc làm và giấy chứng nhận tài khoản nhà băng, v.v…. Càng có nhiều chứng từ về sự ràng buộc của mình đối với Việt Nam hay đối với quốc gia mà mình đang cư ngụ thì càng có nhiều hy vọng được cấp visa.
Tác giả: Nguyễn Long Ninh
Nguồn tin: www.dulichxanh.com.vn

Thứ Ba, 15 tháng 2, 2011

THÔNG TIN VỀ DIỆN VISA F (F1, F2A, F2B, F3, F4)

Các hồ sơ diện F (F1, F2A, F2B, F3) đều bị lùi lại từ 12 - 30 tháng theo thông báo của Trung Tâm Visa Quốc Gia (NVC)



Do diện F bị luật Hoa Kỳ giới hạn số lượng visa được cấp hàng năm, nên những hồ sơ diện F sẽ được lưu trữ tại National Visa Center cho đến khi hồ sơ đến lượt được giải quyết theo lịch cấp visa của National Visa Center. Lịch cấp visa dựa trên ngày ưu tiên, tức là ngày mà USCIS nhận được hồ sơ bảo lãnh. Chỉ những hồ sơ nào có ngày ưu tiên trước ngày ưu tiên trên lịch cấp visa mới được giải quyết.

Cập nhật tháng 12-2010

Những người di dân vào Mỹ nếu là: Vợ/chồng; bố/mẹ; con độc thân dưới 21 tuổi của người có quốc tịch Mỹ được luật Di Trú xếp vào diện Immediate Relatives (viết tắt là IR) thì không phải xếp hàng chờ visa. Ngoài ra tất cả các quan hệ gia đình khác vào Mỹ theo diện đoàn tụ gia đình đều phải xếp hàng chờ đến lượt mình, khi ngày ưu tiên đáo hạn. Thí dụ: Ngày cut-off date của F-4 thuộc tháng 1 năm 2011 là ngày 01 tháng 1, 2002. Nếu đơn bảo lãnh, mẫu I-130, có ngày ưu tiên (priority date) tức ngày Sở Di Trú nhận được mẫu I-130 rơi vào hoặc trước ngày cut-off date này thì sẽ tới lượt visa của mình.
Ngày cut-off date được tính như thế nào? Mỗi năm số người được vào Mỹ đoàn tụ gia đình -không kể diện Immediate relatives- được Quốc Hội ấn định là 226,000 người chia đều cho các quốc gia, mỗi quốc gia được 7% trên tổng số này, tức 25,620 người. Cho nên thời gian chờ visa dài ngắn khác nhau tùy thuộc vào số đơn nhiều hay ít. Thí dụ F-4 ở Philippines thời gian chờ visa là 22 năm, ở Mehico là 15 năm, ở các nước khác chỉ có 8 năm. Số visa được chia cho từng loại quan hệ gia đình (cho tất cả các nước) được luật pháp ấn định như sau:
1. F-1: Con độc thân từ 21 tuổi trở lên của công dân Hoa Kỳ: 23,400.
2. F2: Vợ/chồng và con độc thân của thường trú nhân: 114,200, trong đó F-2A (vợ, chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của thường trú nhân) chiếm 77% của 114,200.
3. F-2B: Con độc thân từ 21 tuổi trở lên của thường trú nhân được 23% còn lại của số 114,200.
4. F-3: Con có gia đình của công dân Hoa Kỳ được 23,400.
5. F-4: Anh chị em (bất kể tình trạng gia đình) của công dân Hoa Kỳ được 65,000.
Khi đơn bảo lãnh vượt quá dự liệu của NVC (National Visa Center) thì ngày cut-off date so với tháng trước bị lùi lại. Những đơn xin visa đang chờ ngày phỏng vấn ở sứ quán có thể bị neo lại nếu ngày ưu tiên muộn hơn ngày cut-off date. Người xin thẻ xanh tại Sở Di Trú ở Mỹ theo đơnI-485 (không thuộc diện Immediate Relatives) mà đang chờ ngày phỏng vấn cũng có thể bị chậm trễ lại.
 - F-1 lùi 1 năm 1 tháng
- F-2A lùi 2 năm 7 tháng
- F-2B lùi 2 năm 2 tháng
- F-3 lùi 1 năm 6 tháng
- F-4 giữ nguyên
Dưới đây là bản thông báo chiếu khán di dân (Visa Bulletin)

Diện Visa
Thời gian xử lý hồ sơ
F1
01-01-2005
F2A
01-01-2008
F2B
15-04-2003
F3
01-01-2001
F4
01-01-2002


Cập nhật tháng 10-2010

Diện Visa
Thời gian xử lý hồ sơ
F1
15-02-2006
F2A
01-04-2010
F2B
01-04-2005
F3
01-05-2002
F4
01-12-2001

Thứ Sáu, 21 tháng 1, 2011

GREEN IMMIGRATION xin đưa ra các tiến trình giải quyết hồ sơ xin các loại visa Hoa Kỳ để Quý khách hàng tham khảo và giúp Quý khách tự đưa ra cho mình một kế hoạch xin thị thực tốt hơn
 Tiến trình bảo lãnh diện fiancé (hôn phu/hôn thê):
1. Người bảo lãnh sẽ thiết lập hồ sơ bảo lãnh gồm một số đơn như: I- 129F, G-325A, lệ phí và những giấy tờ cần thiết khác đến Sở Nhập Tịch và Di Trú (Bureau of Citizenship and Immigration Service, gọi tắt là BCIS).

2. BCIS sẽ gửi biên nhận xác nhận đã nhận hồ sơ (I-797C) trong vòng 2 đến 4 tuần đến cho người bảo lãnh. Trên biên nhận sẽ ghi là hồ sơ phải chờ từ 205-235 ngày (hơn 7 tháng) để được cứu xét. Theo kinh nghiệm cho thấy thì giấy chấp thuận được cấp trong khoảng thời gian 2-6 tháng. Nếu không nhận được giấy chấp thuận thì phải chờ qua thời hạn được ghi trên biên nhận mới có thể khiếu nại.

3. Sau khi hồ sơ được chấp thuận, người bảo lãnh sẽ nhận được giấy chấp chấp thuận (Approval Notice I-797).

4. Cũng trong thời gian này, hồ sơ sẽ được chuyển từ BCIS đến Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia (National Visa Center hoặc NVC) thuộc Bộ Ngoại Giao để xác minh lý lịch an ninh của người được bảo lãnh. Nếu không có gì trở ngại thì hồ sơ sẽ tiếp tục được chuyển về Tổng lãnh sự quán Hoa Kỳ (TLSQHK) số 4 Lê Duẩn, Quận I, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam trong vòng 90 ngày.

5. Sau khi đã nhận được hồ sơ, TLSQHK sẽ gửi hồ sơ bộ I gồm các đơn: DS 156, DS 156K, OF 169, DS 230-1, v.v… để đương đơn điền xin phỏng vấn và lý lịch cá nhân.

6. Thông thường là 90 ngày sau khi TLSQHK nhận được hồ sơ bộ 1, TLSQHK sẽ gửi tiếp hồ sơ bộ II bao gồm DS 230-II, thông báo ngày phỏng vấn, đóng lệ phí phỏng vấn và đi khám sức khoẻ, chích ngừa.

7. Ðây là lúc cần mà đương đơn cần phải chuẩn bị những giấy tờ cần thiết cho cuộc phỏng vấn như bộ bảo trợ tài chính, các giấy tờ cần thiết, chứng từ liên hệ, xác minh lý lịch tư pháp, và kết quả khám sức khỏe.

8. Cuối cùng là ngày PHỎNG VẤN. Khi đậu phỏng vấn (đương đơn sẽ được cấp giấy màu Hồng), thông thường thì đương đơn sẽ nhận được thị thực (visa) vào trong một hoặc hai ngày sau. Nếu không may vì một lý do gì đó mà đương đơn không đủ điều kiện bị từ chối thì sẽ được phát giấy màu Xanh dương.

9. Có rất nhiều lý do từ chối mà chúng tôi không thể nêu hết. Có những lý do từ chối chúng ta có thể xin tái cứu xét, nhưng có những lý do thì không thể xin bổ túc được. Do vậy, quý khách cần phải chuẩn bị hồ sơ thật cẩn thận ngay từ khi mới nộp hồ sơ bảo lãnh để giảm thiểu tối đa những sai sót không cần thiết, dẫn đến việc đương đơn bị từ chối thị thực khi phỏng vấn. Ngay cả những trường hợp cần bổ túc hồ sơ thật đơn giản cũng có thể kéo dài thời gian 6 tháng sau khi bổ túc để được giải quyết. Xin hãy liên lạc với văn phòng chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết hơn.
 
 Tiến trình bảo lãnh vợ chồng hoặc thân nhân:

1. Người bảo lãnh sẽ thiết lập hồ sơ bảo lãnh gồm một số đơn như: I-130, G-325A, lệ phí và những giấy tờ cần thiết khác đến Sở Nhập Tịch và Di Trú (Bureau of Citizenship and Immigration Service, gọi tắt là BCIS).

2. BCIS sẽ gửi biên nhận xác nhận đã nhận hồ sơ (I-797C) trong vòng 2 đến 4 tuần đến cho người bảo lãnh. Trên biên nhận sẽ ghi là hồ sơ phải chờ từ 815-825 ngày (khoảng 27 tháng) để được cứu xét. Theo kinh nghiệm cho thấy thì giấy chấp thuận I-797 được cấp trong khoảng thời gian 8 - 17 tháng (tùy từng hồ sơ và diện bảo lãnh). Tuy nhiên nếu không nhận được giấy chấp thuận thì phải chờ qua thời hạn được ghi trên biên nhận mới có thể khiếu nại. (Tuy nhiên nếu người bảo lãnh là công dân Hoa Kỳ thì có thể nộp đơn xin K-3 và K-4 visa vào thời điểm này để vợ hoặc chồng, con dưới 21 tuổi còn độc thân có thể sang Hoa Kỳ chờ đến ngày phỏng vấn mà không cần phải phỏng vấn tại Việt Nam. Xin liên lạc với văn phòng chúng tôi nếu quý khách muốn biết thêm chi tiết về K-3 & K-4 visa này).

3. Sau khi hồ sơ được chấp thuận, người bảo lãnh sẽ nhận được giấy chấp chấp thuận I-797(Approval Notice).

4. Cũng trong thời gian này, hồ sơ sẽ được chuyển từ BCIS đến Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia (National Visa Center hoặc NVC) thuộc Bộ Ngoại Giao để xác minh lý lịch an ninh của người được bảo lãnh.

5. NVC sẽ gửi cho người bảo lãnh và đương đơn bộ hồ sơ đầu tiên DS3032, Processing bill. Đương đơn có thể rút ngắn được thời gian chờ đợi phỏng vấn từ 2-4 tháng nếu làm đúng cách.

6. Tiếp theo, người bảo lãnh hoặc đương đơn sẽ nhận được những bộ hồ sơ như DS 230-1, I-864, v.v... Sau khi những phần hồ sơ này được hoàn tất, khoảng 60 ngày sau, NVC sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ nói trên về Tổng lãnh sự quán Hoa Kỳ (TLSQHK số 4 Lê Duẩn, Quận I, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam để tiến hành giai đoạn cuối

7. Sau khi nhận được hồ sơ từ NVC, TLSQHK sẽ gửi tiếp hồ sơ bộ II bao gồm DS 230-II, thông báo ngày phỏng vấn, đóng lệ phí phỏng vấn và đi khám sức khoẻ, chích ngừa.

8. Ðây là lúc cần mà đương đơn cần phải chuẩn bị những giấy tờ cần thiết cho cuộc phỏng vấn như bộ bảo trợ tài chính, các giấy tờ cần thiết, chứng từ liên hệ, xác minh lý lịch tư pháp, và kết quả khám sức khỏe.

9. Cuối cùng là ngày PHỎNG VẤN. Khi đậu phỏng vấn (đương đơn sẽ được cấp giấy màu Hồng), thông thường thì đương đơn sẽ nhận được thị thực (visa) vào trong một hoặc hai ngày sau. Nếu không may vì một lý do gì đó mà đương đơn không đủ điều kiện bị từ chối thì sẽ được phát giấy màu xanh dương.

10. Có rất nhiều lý do từ chối mà chúng tôi không thể nêu hết. Có những lý do từ chối chúng ta có thể xin tái cứu xét, nhưng có những lý do thì không thể xin bổ túc được. Do vậy, quý khách cần phải chuẩn bị hồ sơ thật cẩn thận ngay từ khi mới đương đơn bị từ chối chiếu khán khi phỏng vấn. Ngay cả những trường hợp cần bổ túc hồ sơ thật đơn giản cũng có thể kéo dài thời gian 6 tháng sau khi bổ túc để được giải quyết. Xin hãy liên lạc với văn phòng chúng tôi TẠI HÀ NỘI - GREEN IMMIGRATION - VIET GREEN TRAVEL 04.36285414 để được hướng dẫn chi tiết hơn.

THÔNG TIN CÁC DIỆN ƯU TIÊN VISA HOA KỲ

BẢN THÔNG TIN VISA CHO THÁNG 10 NĂM 2003
Số 62 Quyển VIII

DIỆN ƯU TIÊN (Preferences)NGÀY ƯU TIÊN (Priority Date)
  
Ưu tiên 1Ngày 15 tháng 05 năm 2000
Ưu tiên 2ANgày 15 tháng 09 năm 1998
Ưu tiên 2BNgày 01 tháng 05 năm 1995
Ưu tiên 3Ngày 01 tháng 07 năm 1997
Ưu tiên 4Ngày 15 tháng 12 năm 1991
Chú Thích: 

Ưu tiên 1: Dành cho con còn độc thân của công dân Hoa Kỳ trên 21 tuổi.
Ưu tiên 2: gồm có A và B:
2A: Dành cho vợ và con còn độc thân dưới 21 tuổi của người thường trú nhân (Permanent Alien).
2B: Dành cho con còn độc thân trên 21 tuổi của người thường trú nhân (Permanent Alien).
Ưu tiên 3: Dành cho con đã lập gia đình của công dân Hoa Kỳ.
Ưu tiên 4: Anh chị em của công dân Hoa Kỳ.

CON BẢO LÃNH CHA MẸ XIN VISA HOA KỲ

Diện con bảo lãnh cha mẹ
1. Ðiều Kiện: Người bảo lãnh là công dân Hoa Kỳ và trên 21 tuổi
2. Người bảo lãnh:
  • Giấy Nhập Tịch (Certificate of Citizenship)
  • Giấy khai sinh có tên cha mẹ
3. Người được bảo lãnh:
  • Khai sinh
  • Hôn Thú (nếu có)
4. Trường hợp cha mẹ kế: Khai sinh có tên cha mẹ ruột và hôn thú của cha/mẹ ruột và cha/mẹ kế với điều kiện là cha/mẹ kế phải lập hôn thú với cha/mẹ ruột trước khi người bảo lãnh 18 tuổi
5. Ðơn cần điền để nộp cho Sở Di Trú:
  • I-130
  • Lệ Phí
Lưu ý:
  • Anh chị em của người bảo lãnh sẽ không được đi chung với cha mẹ mà phải đi sau khi đến hạn được cứu xét (nếu người bảo lãnh có làm hồ sơ bảo lãnh riêng cho từng anh chị em).
  • Cần dịch tất cả những giấy tờ ra Anh ngữ và chứng thực trước khi nộp hồ sơ vào Sở Di Trú.
    GREEN IMMIGRATION CENTRE XIN TƯ VẤN QUÝ KHÁCH HÀNG: 04.36285414 / 0988 262616

MẸ BẢO LÃNH CON XIN VISA HOA KỲ

Diện Mẹ bảo lãnh con
1. Ðiều Kiện: Người bảo lãnh là công dân Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân
2. Người bảo lãnh:
  • Giấy Nhập Tịch (Certificate of Citizenship) hoặc Thẻ Xanh (Green Card)
  • Giấy khai sinh (nếu có)
  • Giấy hôn thú
  • Giấy ly dị/Khai tử của chồng/vơ (nếu có)
3. Người được bảo lãnh:
  • Giấy Khai Sinh có tên mẹ(*)
  • Hôn Thú(**)
  • Khai sinh của những người con muốn đi chung (nếu những người con còn độc thân vào dưới 21 tuổi khi hạn hồ sơ được cấp visa đến(**)
4. Ðơn cần điền để nộp cho Sở Di Trú:
  • I-130
  • Lệ Phí
Lưu ý:(*)Trong trường hợp người bảo lãnh là mẹ kế, khai sinh của người con phải có tên cha mẹ ruột và giấy hôn thú có tên người chạ ruột của người được bảo lãnh.
(**)Chỉ áp dụng nếu người mẹ có quốc tịch.
  • Nếu là thường trú nhân thì chỉ bảo lãnh được con còn độc thân
  • Cần dịch tất cả những giấy tờ ra Anh ngữ và chứng thực trước khi nộp hồ sơ vào Sở Di Trú.
    LIỆN HỆ: GREEN IMMIGRATION CENTRE - VIET GREEN TRAVEL 04.36285414 / 0988 262616

CHA BÃO LÃNH CON XIN VISA HOA KỲ

Diện Cha bảo lãnh Con xin Visa Hoa Kỳ
GREEN IMMIGRATION CENTRE - XIN TƯ VẤN NHƯ SAU:

1. Ðiều Kiện: Người bảo lãnh là công dân Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân
2. Người bảo lãnh:
  • Giấy Nhập Tịch (Certificate of Citizenship) hoặc Thẻ Xanh (Green Card)
  • Giấy khai sinh (nếu có)
  • Giấy hôn thú có tên mẹ đứa con
  • Giấy ly dị/Khai tử của chồng/vơ (nếu có)
3. Người được bảo lãnh:
  • Giấy Khai Sinh có tên cha(*)
  • Hôn Thú (nếu có)(**)
  • Khai sinh của vợ những người con muốn đi chung (nếu những người con còn độc thân vào dưới 21 tuổi khi hạn hồ sơ được cấp visa đến)(**)
4. Trường hợp con tư sinh: Cần nộp tất cả chứng từ xác minh quan hệ cha con
5. Ðơn cần điền để nộp cho Sở Di Trú:
  • I-130
  • Lệ Phí
Lưu ý:(*)Trong trường hợp người bảo lãnh là cha kế, khai sinh của người con phải có tên cha mẹ ruột và giấy hôn thú có tên người mẹ ruột của người được bảo lãnh.
(**)Chỉ áp dụng nếu người cha có quốc tịch
  • Nếu là thường trú nhân thì chỉ bảo lãnh được con còn độc thân
  • Cần dịch tất cả những giấy tờ ra Anh ngữ và chứng thực trước khi nộp hồ sơ vào Sở Di Trú.
    GREEN IMMIGRATION - 04.36285414/ 0989 313339

Thứ Năm, 13 tháng 1, 2011

GREEN IMMIGRATION TRẢ LỜI CÂU HỎI VISA EB-5

CÁC CÂU HỎI CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ ĐỊNH CƯ EB-5 - GREEN IMMIGRATION XIN TRẢ LỜI - 04.36285414 / 0989 313339


1/ Có bao nhiêu Visa được cấp cho loại này tối đa mỗi năm?
Chương trình EB-5 cho chỉ tiêu 10.000 Visa mỗi năm cho Nhà đầu tư nước ngoài và các thành viên trong gia đình đạt yêu cầu. Trong đó, tổng cộng có 3.000 Visa được dành cho Chương trình Đầu tư vào Đặc khu (Designated Regional Centers) là khu vực mà có tỷ lệ thất nghiệp cao hoặc vùng nông thôn.

2/ Lịch sử hình thành của Chương trình EB-5?
Chương trình Đầu tư Định cư EB-5 được bắt đầu vào năm 1991. Riêng Chương trình Đầu Tư vào Đặc khu thì được bắt đầu vào năm 1993.

3/ Có phải chương trình EB-5 là chương trình đầu tư thụ động?
Quy định của Chương trình EB-5 đòi hỏi sự dính dáng đến công việc quản lý và hoạch định chính sách. Những quy định này giới hạn quyền hạn của Nhà đầu tư nước ngoài trong quá trình hợp tác. Đồng thời, nó được thiết kế để phù hợp với Đạo luật Hợp tác Hữu hạn của các Đại diện đang triển khai Chương trình EB-5.

4/ Tôi có thể tìm hiểu thêm về luật và các quy định của Chương trình EB-5 ở đâu?
Bạn có thể tham khảo website của Sở Di Trú Mỹ www.uscis.gov. Trong đó, bạn theo đường hướng dẫn “Laws & Regulations” gần trên cùng của trang USCIS.

5/ Tôi muốn đầu tư vào Mỹ để xin Thẻ xanh, Chương trình EB-5 nào phù hợp và tiện lợi cho tôi?

6/ Nếu tôi đi khỏi nước Mỹ thì con của chúng tôi có thể ở Mỹ và đi học bình thường không?
Vâng, các con của Nhà đầu tư vẫn được hưởng tất cả các quyền lợi bình thường
như công dân Mỹ.

7/ Có những quốc gia nào không được hưởng chương trình này?
Công dân của một vài quốc gia (như Bắc Hàn) sẽ không được hưởng chương trình này. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp nếu Nhà đầu tư của những quốc gia này rời khỏi nước của họ và có đủ vốn đầu tư như yêu cầu của chương trình thì vẫn có thể nhờ sự giúp đỡ của các luật sư làm thủ tục để xin Visa cho chương trình này. Bạn nên tìm hiểu với luật sư hoặc chuyên viên pháp lý để biết quốc gia của bạn có bị liệt vào danh sách không được hưởng chương trình này hay không.

8/ Chương trình Visa EB-5 Đầu tư Định cư là chương trình gì?
Chương trình Visa Đầu tư Định cư có nhiều lợi điểm trong các dạng Visa định cư cho Nhà đầu tư nước ngoài như Chương trình EB-5. Chương trình này được thông qua trong Đạo Luật Định Cư năm 1990 (Immigration Act of 1990). Nhìn chung, Chương trình EB-5 đòi hỏi Nhà đầu tư nước ngoài “đầu tư hoặc có vai trò chủ động trong quá trình đầu tư”. Vốn đầu tư yêu cầu từ 500.000- 1.000.000 đô la và “phải chấp nhận rủi ro” trong cơ sở kinh doanh mới. Đồng thời, chương trình này yêu cầu phải tạo ra hoặc duy trì được ít nhất 10 việc làm trực tiếp hoặc gián tiếp toàn thời gian (35 tiếng/1 tuần) trong vòng 2 năm liên tục. Những nhà đầu tư đạt tiêu chuẩn này sẽ được cấp thẻ xanh cho bản thân và cho các thành viên gia đình dưới 21 tuổi.

9/ Điều gì làm cho chúng tôi có thể không đạt tiêu chuẩn cho chương trình này?
Chỉ có vài yếu tố ngăn cản Nhà đầu tư không đạt yêu cầu cho chương trình này. Chẳng hạn lý lịch tội phạm liên quan đến suy đồi đạo đức trước đây có thể ngăn cản Nhà đầu tư không đạt yêu cầu cho chương trình. Trừ phi, việc phạm tội này có thể được chứng minh rằng nó đã xảy ra hơn 20 năm trước hoặc nó liên quan đến vấn đề chính trị. Ngoài ra, vấn đề y tế cũng có thể loại trừ Nhà đầu tư không đạt yêu cầu của chương trình. Điều này có thể tránh được nếu Nhà đầu tư có thể chứng minh được rằng mình sẽ được bảo trợ bởi người khác về vấn đề y tế. Đồng thời, mình sẽ không cần đến sự trợ giúp y tế của chính phủ Mỹ. Nhà đầu tư nên tham vấn các chuyên gia pháp lý để được xác định là loại nào Nhà đầu tư có thể được miễn trừ hoặc hợp lệ cho chương trình.

10/ Tôi có thể tham gia chương trình này không nếu hiện tại tôi đã ở ngoài tình trạng di trú hợp pháp (Tôi đang sống ở Mỹ nhưng tôi không có Visa)?
Người nước ngoài đang ở ngoài tình trạng di trú hợp pháp (out-of-status nationals) hiện tại không còn được phép nộp đơn xin Thẻ xanh trong phạm vi nước Mỹ nữa. Những người nước ngoài ở ngoài tình trạng di trú hợp pháp được hiểu là những cá nhân ở trên nước Mỹ quá thời hạn cho phép.

Nếu ngay từ đầu những cá nhân này có Visa nhập cảnh vào Mỹ hợp pháp và mong muốn ở lại Mỹ lâu hơn thời gian cho phép trong phiếu I-94 thì họ phải nộp đơn xin gia hạn thêm thời gian để được ở lại Mỹ. Tuy nhiên, nếu họ nộp đơn xin Thẻ xanh định cư (qua con đường làm việc hoặc đoàn tụ gia đình) hoặc xin giấy phép Lao động trong khoảng thời gian từ 17/1/1998 đến 30/4/2001 được quy định trong điều luật 245(i) thì họ có thể đệ đơn xin điều chỉnh tình trạng di trú ngay tại Mỹ với tiền phạt 1.000 đô la (cho những cá nhân trên 17 tuổi).

Nếu người nước ngoài đang ở ngoài tình trạng di trú hợp pháp không có hồ sơ nằm trong quy định của điều luật 245(i) thì họ phải trở về nước nguyên quán của họ và nộp đơn xin Thẻ xanh qua Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán tại nước của họ. Đồng thời tùy thuộc vào thời gian quá hạn, họ có thể bị cấm xin Visa nhập cảnh vào Mỹ theo quy định của luật Di trú.

11/ Đặc khu được chỉ định là gì?
Đặc khu là:
-          Là một pháp doanh, tổ chức hoặc đại diện hợp pháp được chấp thuận bởi Sở Di Trú Mỹ (USCIS). Chương trình kiểu mẫu (pilot program) này đồng thời cũng được phê chuẩn bởi Quốc hội Mỹ dưới Phần 610(c) của Đạo luật Phân bổ ngân sách năm 1993 (Section 610(c) of the Appropriations Act of 1993).
-          Tập chung vào một khu vực địa lý cụ thể trên nước Mỹ.
-          Mục đích nâng cao nền kinh tế địa phương như gia tăng xuất khẩu, nâng cao năng suất, tạo thêm việc làm, tạo thêm nguồn vốn đầu tư nội địa.
-          Tạo thuận lợi để tập chung nguồn vốn của các Nhà đầu tư nước ngoài.
-          Nhà đầu tư nước ngoài có thể được hưởng quyền lợi khấu trừ thuế khi tạo ra việc làm trực tiếp hoặc gián tiếp tại Đặc khu. Phương pháp tính toán số việc làm gián tiếp phải được công nhận.
-          Quốc hội Mỹ phê chuẩn cho Sở Di Trú đặc quyền giải quyết các hồ sơ của Chương trình Đầu tư Định cư EB-5 vào Đặc khu theo dạng ưu tiên hơn.

12/ Nhà đầu tư nước ngoài cho Chương trình EB-5 nộp hồ sơ xin Visa như thế nào?
Nhà đầu tư nước ngoài phải nộp hồ sơ lên Sở Di Trú Mỹ. Bộ hồ sơ hợp lệ đạt yêu cầu bao gồm các giấy tờ như sau: Mẫu đơn xin nhập cư, các thông tin tài chính cá nhân, kế hoạch kinh doanh, bản tóm tắt lý lịch tư pháp, copy Thư Chấp thuận của Đặc khu (Regional Center Approval Letter), và các giấy tờ, bằng chứng bổ sung khác. Mẫu đơn chính ban đầu được gọi là Đơn I-526. Lưu ý rằng vốn đầu tư sẽ phải được chuyển vào Quỹ Tài chính Trung gian (escrow) trước khi nộp đơn I-526 lên Sở Di Trú (USCIS).

13/ Những thông tin và loại giấy tờ nào cần thiết?
Thông tin về nghề nghiệp chuyên môn: Nhà đầu tư phải chuẩn bị hoàn tất bản tiểu sử cá nhân của mình cũng như của các thành viên trong gia đình; Chứng minh được nguồn vốn đầu tư; Các bản copy của văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn, học vấn của mình. Đồng thời, Nhà đầu tư cũng phải chuẩn bị Giấy phép kinh doanh, tài liệu, hình ảnh sản phẩm, dịch vụ, các thẻ hội viên liên quan đến lĩnh vực kinh doanh hiện tại của mình.

Nguồn gốc của vốn đầu tư: Vốn đầu tư phải có nguồn gốc hợp pháp như lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, từ việc bán bất động sản, từ cổ phiếu, từ giao dịch kinh doanh, từ quà tặng và thừa kế. Để chứng minh cho nguồn gốc hợp pháp này, Sở Di Trú (USCIS) yêu cầu Nhà đầu tư đệ trình Thuế thu nhập (Tax returns) trong 5 năm mới nhất, Giấy xác nhận Ngân hàng trong 5 năm mới nhất, Giấy Sở hữu tài sản, cơ sở kinh doanh, Giấy phép Đăng ký Kinh doanh và Giấy xác nhận Ngân hàng… Nếu nguồn vốn đầu tư đến từ các giao dịch đặc biệt như bán nhà, thừ kế hoặc quà tặng thì Nhà đầu tư phải chứng minh rằng các giao dịch này là có thật và phải cung cấp các chứng từ gốc như Báo cáo Tài chính cuối năm, Hợp Đồng hoặc các chứng từ chính thức khác. Các giấy tờ khác có thể được bổ sung tùy trường hợp.

Lưu Ý: Tất cả các giấy tờ kể trên phải được dịch sang tiếng Anh. Nhà đầu tư nước ngoài phải ký vào tất cả các bản dịch tiếng Anh như thỏa thuận, đơn của chính phủ và các mẫu đơn khác. Đồng thời, chúng tôi khuyên bạn nên tham vấn thêm với các luật sư hoặc chuyên viên pháp lý nếu bạn nghiêm túc và quan tâm đến việc đầu tư này.

Thứ Năm, 30 tháng 12, 2010

NHỮNG CÂU HỎI XIN VISA DU HỌC HOA KỲ

Những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn xin visa du học Mỹ


A. THÔNG TIN BẢN THÂN:

1. Good morning! Please introduce yourself! (Xin chao buổi sáng! Hãy tự giới thiệu bản thân của bạn!)
2. What's your name? Why are you here today? (Tên của bạn là gì? Tại sao bạn lại ở đây hôm nay?)
3. How old are you? What's your job? (Bạn được bao nhiêu tuổi? Công việc của bạn là gì?)
4. What are your hobbies? (Sở thích của bạn?)
5. Do you like traveling? Have you ever been abroad? (Bạn có thích du lịch không? Bạn có bao giờ đi ra nước ngoài chưa?)
6. Have you ever lived away from your parents? (Bạn có bao giờ sống xa cha mẹ hay không?)
7. Do you have any friend? How many friends do you have? (Bạn có người bạn nào không? Bạn có bao nhiêu người bạn?)
8. What do you often do at free time? (Bạn thường làm gì lúc rãnh rỗi?)
9. Do you like sports? Which kind of sport do you like best? ( Bạn có thích chơi thể thao không? Môn thể thao nào bạn yêu thích nhất?)
10. Have you ever been granted a US visa? (Bạn có bao giờ được cấp Visa đi Mỹ hay chưa?)
11. Have you ever been rejected a US Visa? (Bạn có bao giờ bị từ chối Visa đi Mỹ hay chưa?)
12. Tell me something about your country! (Hãy kể cho tôi nghe vài điều về đất nước bạn!)

B. THÔNG TIN GIA ĐÌNH:
1. What's your fathers name? What's your mother's name? (Tên cha của bạn? Tên mẹ của bạn?)
2. Do you have any siblings? (Bạn có anh chị em ruột nào không?) If you do have, what is his/her name(s)? (Nếu có, tên của anh/chị/em ruột của bạn là gì?)
3. How old is your father/ mother? (Ba/mẹ của bạn bao nhiêu tuổi?)
4. Are you living with your parents? (Bạn có sống chung với ba/mẹ hay không?)
5. Have your parents/ your siblings traveled abroad? (Cha mẹ/ anh chị em của bạn có bao giờ đi nước ngoài chưa?)
6. Why don't your older brother(s)/sister(s) study abroad like you? (Tại sao anh hoặc chị của bạn không học ở nước ngoài như bạn?)

C. KẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI VIỆT NAM:
1. What grade are you studying in? What's your grade? (Bạn học lớp mấy?)
2. What's your school name? (Tên của trường bạn là gì?)
3. What's something special about your school? Tell me something about your school? (Trường của bạn có điều gì đặc biệt hay không? Hãy giới thiệu vài điều về trường của bạn?)
4. How many classes are there in your school? (Trường của bạn có bao nhiêu lớp?)
5. What subjects are you good/bad at? (Bạn học giỏi/ dở nhất là môn học nào?)
6. What are your favourite subjects? And why do you like them? (Những môn học nào bạn yêu thích nhất? Tại sao bạn thích chúng?)
7. What do you often do after school? (Sau giờ học bạn thường làm gì?)
8. Who is your favourite teacher? (Ai là người thầy mà bạn yêu thích nhất?)
9. What's your principle's name? (Tên hiệu trưởng trường của bạn là gì?)

D. KẾ HOẠCH HỌC TẬP TẠI MỸ:
1. What is the purpose of your trip? (Mục tiêu của chuyến đi của bạn là gì?)
2. Why do you choose US to study? ( Tại sao bạn chọn học tại Mỹ?)
3. Why don't you choose another country to study? (Tại sao bạn không chọn học tại một quốc gia khác?)
4. Why don't you choose another school to study? (Tại sao bạn lại không chọn học tại một trường khác?)
5. What make you choose this state to study? (Điều gì khiến bạn chọn tiểu bang này để học?)
6. What school will you enrol in the US? (Bạn sẽ học tại trường nào khi đến Mỹ?)
7. What city will you arrive in? Tell me something about the city that you will live in the US? (Bạn sẽ đến thành phố nào? Hãy kể cho tôi nghe vài điều bạn biết về thành phố này?)
8. Where is your school located? Why do you choose this state to study at? What do you know about the state? (Trường của bạn tọa lạc ở đâu? Tại sao bạn chọn học ở tiểu bang này? Bạn biết gì về tiểu bang này?)
9. If you are provided a choice, where do you want to come? (nếu bạn được cho một sự lựa chọn, nơi nào bạn muốn đến?)
10. What is the address of your school? (Địa chỉ trường của bạn?)
11. Tell me something about your school? (Hãy kể cho tôi nghe một vài điều về trường của bạn?)
12. Is your school a public or a private school? (Trường của bạn là trường công hay trường tư?)
13. How can you know about this school? ( Làm sao bạn biết đến trường này?)
14. How can you get the I-20/DS-2019? How did you complete the admission form? (Làm sao bạn có thể xin được giấy I-20/DS-2019? Bằng cách nào mà bạn có thể hoàn tất thủ tục xin nhập học?)
15. Why do you choose the school to study? (Tại sao bạn chọn học tại trường này?)
16. What grade will you study in the US? (Bạn sẽ học lớp mấy tại Mỹ?)
17. When will your school start? When is the upcoming intake of your school? (Khi nào trường bạn bắt đầu học? Học kỳ sắp tới của trường bạn học là khi nào?)
18. What subjects will you study at school? (Bạn sẽ học những môn học nào?)
19. Is your school religious? (Trường của bạn có đạo nào hay không?)
20. Do you have to study Bible? (Bạn có phải học kinh thánh hay không?)
21. Do you have to wear uniform? (Bạn có phải mặc đồng phục hay không?)
22. How long do you want to study in the US? (Bạn muốn học ở Mỹ bao lâu?)
23. What will you study in the US? (Bạn sẽ học gì ở Mỹ?)
24. What will you major in when you study university? (Chuyên ngành bạn chọn ở đại học sẽ là gì?)
25. Why do you choose that major? (Tại sao bạn lại chọn chuyên ngành này?)
26. What degree will you get after your graduation? (Bạn sẽ nhận được học vị gì khi tốt nghiệp?)
27. What is this program fee? (Phí của chương trình này là bao nhiêu?)
28. What is the tuition fee? (Học phí của bạn là bao nhiêu?)
29. Have you bought insurance? (Bạn đã mua bảo hiểm hay chưa?)
30. Have you paid the program fee? By what way? ( Bạn đã trả phí chương trình hay chưa? Bạn trả bằng cách nào?)
31. Where will you live in the US? (Bạn sẽ sinh sống ở đâu khi ở Mỹ?)
32. With whom will you stay in the US? (Bạn sẽ sinh sống với ai khi ở Mỹ?)
33. Tell me something about your host family? (Hãy kể cho chúng tôi nghe vài điều về gia đình người Mỹ mà bạn sẽ ở với họ?)
34. Who will pick you up at the airport upon your arrival? (Ai sẽ đưa đón bạn tại sân bay?)

E. CÁC CÂU HỎI VỀ TÀI CHÍNH:
1. What's your father's/mother's job? (Ba mẹ bạn làm nghề gì?)
2. How much do your parents earn a month? How much is your family monthly income? (Một tháng ba mẹ của bạn kiếm được bao nhiêu tiền? Mổi tháng gia đình bạn kiếm được bao nhiêu tiền?)
3. Who will pay for your study in the US? (Ai sẽ trang trải chi phí du học tại Mỹ cho bạn?)
4. How can your parents pay for your study? (Ba mẹ bạn chi trả chi phí cho bạn bằng cách nào?)
5. Do your parents have a saving book/ banking account? How much? (Ba mẹ bạn có tài khoản ngân hàng hay không? Bao nhiêu?)
6. How many houses or lands do your parents have? (Ba mẹ có bao nhiêu nhà hay đất?)
7. Do you parents have a car? (Ba mẹ bạn có xe hơi không?)
8. How much will your parents give you a month when you live in the US? (Cha mẹ bạn sẽ cho bạn bao nhiêu tiền khi sinh sống ở Mỹ?)

Nếu làm ba mẹ bạn đang làm việc cho một tổ chức cụ thể:
1. Whom does your father/mother work for? (Ba mẹ bạn làm việc cho tổ chức nào?)
2. For how long have your parents worked for this company? (Ba mẹ của bạn làm cho công ty này bao lâu rồi?)
3. Do you know where is your father/mother company? What's this company address? (Bạn biết nơi ba mẹ bạn làm việc hay không? Địa chỉ nào?)
4. What are your father/mother's company products? (Các sản phẩm của công ty ba mẹ bạn là gì?)
5. Do you know any of your parents colleague? Who is he/she? (Bạn có biết bất kỳ đồng nghiệp nào của ba mẹ bạn hay không? Người đó tên gì?)
Nếu ba mẹ bạn có cơ sở kinh doanh riêng:
1. Show me your parents' business lisence certificate! (Hãy đưa cho tôi xem giấy đăng ký kinh doanh của ba mẹ bạn)
2. How many employees are there in your parents' company? (Có bao nhiêu nhân công trong cơ sở kinh doanh của ba mẹ bạn?)
3. How much does this business earn a month? (Mổi tháng cơ sơ kinh doanh này kiếm được bao nhiêu tiền?)
4. How long have your parents run this business? (Ba mẹ bạn mở cơ sở kinh doanh này bao lâu rồi?)

Nếu ba mẹ bạn có thu nhập từ việc cho thuê nhà:
1. Show me the renting contracts! (Hãy cho tôi xem các hợp đồng cho thuê nhà!)
2. Does this house belong to your parents? (Căn nhà này là của ba mẹ bạn à?)
3. For how long this house has been for rent? (Căn nhà này được cho thuê bao lâu rồi?)
4. How much do your parents earn a month from the houses for rent? ( Mổi tháng cha mẹ bạn cho thuê nhà được bao nhiêu tiền?)

Nếu ban mẹ bạn có phần hùn từ các công ty khác:
1. Which company/corporation are your parents the shareholders of? (Ba mẹ bạn có phần hùn trong công ty nào?)
2. What are the company products? (Sản phẩm của công ty này là gì?)
3. How much do your parents earn from this company? (Ba mẹ bạn kiếm được bao nhiêu tiền từ công ty này?)
4. Give me the business license of this company! (Hãy đưa tôi xem giấy đăng ký kinh doanh của công ty này!)

F. CÁC CÂU HỎI TÌM HIỂU Ý ĐỊNH QUAY TRỞ VỀ:

1. Will you return Vietnam when you finish studying? (Bạn sẽ trở về Việt Nam sau khi học xong?)
2. How can you prove that you will return Vietnam? (Làm sao bạn chứng minh được bạn sẽ trở về Việt Nam?)
3. What do you want to become after graduation? (Bạn muốn trở nên như thế nào sau khi học xong?)
4. What will you do after you finish your study in the US? (Bạn sẽ làm gì sau khi học xong?)
5. How long do you intend to stay in the US after you finish your study? (Bạn có ý định ở Mỹ tiếp bao lâu nữa sau khi tốt nghiệp?)
6. Do you intend to work in the US? (Bạn có ý định làm việc tại Mỹ hay không?)
7. If you are offered a good job with high salary, will you agree to work? ( Nếu bạn có được một việc làm tốt với mức lương cao tại Mỹ, bạn có đồng ý ở lại làm không?)

G. CÁC CÂU HỎI THỬ NHẠY BÉN TRONG PHẢN ỨNG:

1. What make me should grant you a Visa according to you? (Theo bạn điều gì khiến tôi nên cấp Visa cho bạn?)
2. What will you do if I said that you are not qualified for a Visa? (Bạn sẽ làm gì nếu tôi nói rằng bạn đã xin Visa thất bại?)
3. Why do you think I should give you a Visa? (Tại sao bạn nghĩ tôi nên cấp Visa cho bạn?)
4. Have you ever lived away from you parents? What will you do if you miss your parents? (Bạn đã bao giờ sống xa ba mẹ hay chưa? Bạn sẽ làm gì nếu bạn nhớ ba mẹ mình?)
5. Do you have any friend in the US? If you do have, tell me something about her/him (Bạn có người bạn nào ở Mỹ hay không? Nếu có, hãy kể cho tôi nghe về chị ấy/ anh ấy)
6. What difficulties do you think you may encounter in the US? (Bạn nghĩ rằng sẽ có khó khăn nào bạn có thể sẽ gặp khi ở Mỹ?)
7. What is the most memorable event in your life? (Sự kiện đáng nhớ nhất trong đời bạn là gì?
8. What will you do if your parents ran out the money and could not afford your study well? (Bạn sẽ làm gì nếu cha mẹ bạn hết tiền và không thể tiếp tục lo cho bạn du học?)

Các câu hỏi này chỉ có giá trị tham khảo, bạn nên liên hệ với các văn phòng tư vấn du học công ty Study Guide để được hướng dẫn cụ thể hơn cách trả lời chính xác.
Để chuẩn bị hồ sơ xin Visa du học, bạn cần phải hoàn tất các giấy tờ sau:

A. PHẦN HỒ SƠ HỌC TẬP:

Hồ sơ học tập gồm:
1. Bảng điểm 3 năm học gần nhất (bảng gốc và bảng sao y dịch thuật có công chứng)
2. Bằng tốt nghiệp cấp lớp gần nhất (bảng gốc và sao y dịch thuật có công chứng).
3. Các chứng chỉ tiếng Anh đã đạt được (nếu có).
4. Tất cả các giấy khen (nếu có).
5. Thư chấp nhận của một trường ở Mỹ (I-20 nếu là trường tư và DS-2019 nếu là trường công)

B. PHẦN HỒ SƠ TÀI CHÍNH:

1. Sổ tiết kiệm: số tiền tiết kiệm ít nhất là bằng tồng chi phí 2 năm liên tiếp khi ở Mỹ. Sổ tiết kiệm phải có "tuổi đời" từ 6 tháng trở lên, tức là phải được lập trước thời điểm bạn đi phỏng vấn ít nhất là 6 tháng. Bạn có thể sử dụng sổ tiết kiệm hay lấy bảng xác nhận số dư từ ngân hàng. Khuyến khích nên sử dụng bảng xác nhận số dư vì nó có bảng dịch tiếng Anh.

2. Giấy tờ chủ quyền nhà đất, xe bốn bánh, và các vật phẩm có giá trị khác (bảng gốc).

3. Nếu cha mẹ hoặc người bảo trợ của bạn có nguồn thu nhập từ một công việc cụ thể thì phải cung cấp giấy xác nhận mức lương, hợp đồng lao động hoặc giấy bổ nhiệm. Nếu có được bảng sao kê tài khoản lương cá nhân và các hình ảnh đang làm việc tại công ty thì càng tốt.

4. Nếu cha mẹ hoặc người tài trợ có thu nhập từ việc cho thuê nhà, đất xe...thì phải chứng minh bằng chủ quyền nhà, đất xe (bảng gốc), hợp đồng cho thuê nhà (có công chứng). Hợp đồng cho thuê nhà phải có "tuổi thọ" tương đối lâu. Phải đính kèm các giấy tờ đóng thuế cho nhà nước. Nên cung cấp các hình ảnh nhà, đất xe cho thuê.

5. Nếu cha mẹ hoặc người tài trợ có thu nhập từ một doanh nghiệp riêng, nên cung cấp danh thiếp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số thuế, biên lai đóng thuế cho nhà nước trong ít nhất là 6 tháng (thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng..). Nên cung cấp các hình ảnh hoạt động của công ty, minh chứng công ty đang hoạt động tốt bằng hình ảnh máy móc, thiết bị, các hợp đồng kinh tế có giá trị (bảng gốc), biên lai điện thoại, bảng lương công nhân viên.

6. Nếu cha mẹ hay người bảo trợ có thu nhập từ phần hùn, là cổ đông của các công ty khác thì cần cung cấp hợp đồng cổ đông, biên bản chia lợi nhuận, giấy xác nhận cổ phiếu. Nếu người hùn vốn có đứng tên đồng sở hữu nên xuất trình giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bảng gốc hay bảng công chứng dịch thuật) và các giấy tờ khác minh chứng rằng công ty đồng sở hữu có công việc làm ăn thuận lợi.

Bạn nên gọi điện đến phòng tư vấn du học của Study Guide để được hướng dẫn cụ thể.

C. PHẦN HỒ SƠ GIA ĐÌNH:

1. Chứng minh nhân dân của cha, mẹ (hoặc người bảo trợ) và của bạn (bảng gốc).

2. Hộ khẩu thường trú cha, mẹ hoặc người bảo trợ) và của bạn (bảng gốc).

3. Giấy khai sinh của bạn (bảng gốc).

4. Giấy chứng nhận kết hôn của cha và mẹ bạn (bảng gốc).