VIET GREEN TRAVEL - CHUYEN TOUR HOA KY, CHAU AU, UC

VIET GREEN TRAVEL - CHUYEN TOUR HOA KY, CHAU AU, UC
DU LICH XANH
Hiển thị các bài đăng có nhãn định cư hoa kỳ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn định cư hoa kỳ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 21 tháng 1, 2011

HƯỚNG DẪN CÁC THỦ TỤC NHẬP CƯ HOA KỲ

GREEN IMMIGRATION CENTRE - VIET GREEN TRAVEL xin hướng dẫn Quý khách những Quy định chuẩn bị các thủ tục xin nhập cư Hoa Kỳ

1. Visa Nhập Cảnh Tìm Việc Làm

Do Bộ Ngoại Giao, Văn phòng chính phủ Hoa Kỳ, văn phòng Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ cung cấp. Hàng năm Luật Nhập Cư và Nhập Tịch cho phép cấp ít nhất là 140.000 thị thực cho những người nhập cư tìm việc làm, được phân chia làm 5 hạng mục ưu đãi. Họ có thể cần một giấy chứng nhận lao động của Bộ Lao Ðộng Hoa Kỳ (DOL) và nộp đơn cho văn phòng Di Trú và Nhập Tịch (INS).

* Việc Làm Ưu Tiên Số Một (E1)

Các công nhân thuộc nhóm ưu tiên chiếm 28,6% mức hạn định hàng năm. Tất cả công nhân được ưu tiên phải có đơn chấp thuận theo mẫu I-140, đơn nhập cư cho công nhân nước ngoài nộp cho INS. Ở mục ưu đãi này, có 3 phân nhóm:

Những người có khả năng đặc biệt về: khoa học, nghệ thuật, giáo dục, kinh doanh hoặc thể thao. Người nộp đơn ở hạng mục này phải có chứng từ chuyên sâu chứng minh trong nước hoặc quốc tế về lãnh vực chuyên môn của mình;

Người nộp đơn không cần phải có lời đề nghị một việc làm cụ thể, miễn là họ đến Mỹ tiếp tục công việc trong lãnh vực mà họ có khả năng đặc biệt. Người nộp đơn có thể nộp đơn riêng cho INS mà không cần qua một ông chủ nào;

Những giáo sư và những nhà nghiên cứu xuất sắc: với ít nhất 3 năm kinh nghiệm về giảng dạy hay nghiên cứu được quốc tế công nhận. Không cần giấy chứng nhận lao động cho loại này, nhưng người chủ tương lai phải đề xuất một công việc và nộp đơn cho INS và những người điều hành và giám đốc đã được tuyển dụng ít nhất 1 trong 3 năm vừa qua bởi chi nhánh công ty nước ngoài, công ty bố mẹ, công ty con, hoặc chi nhánh của chủ người Mỹ;

Người nộp đơn phải đến làm việc với tư cách quản lý hay điều hành: không cần giấy chứng nhận lao động cho loại này, nhưng chủ tương lai phải đề xuất một công việc và nộp đơn cho INS.

* Việc Làm Ưu Tiên 2 (E2)


Những người có bằng cấp chuyên môn cao, hoặc những nguời có khả năng đặc biệt về nghệ thuật, khoa học hoặc kinh doanh chiếm 28,6% mức hạn định hàng năm, cộng thêm những thị thực ưu đãi số 1 xin việc làm chưa sử dụng qua.

Tất cả những người nộp đơn loại ưu tiên 2 phải có giấy chứng nhận lao động được DOL chấp thuận, hoặc do sự chọn lựa theo Bảng A công nhận rằng họ có đủ năng lực cho một trong những công việc còn thiếu người trong chương trình hướng dẫn thông tin thị trường lao động. Họ cần xin được một giấy hứa việc làm và chủ người Mỹ phải nộp đơn nhân danh người nộp đơn.

Người nước ngoài có thể nộp đơn xin miễn giấy hứa việc làm và giấy chứng nhận lao động nếu việc miễn giảm nằm trong quyền lợi quốc gia. Trong trường hợp này, người nước ngoài có thể nộp đơn theo mẫu I-140 kèm theo bằng chứng về quyền lợi quốc gia. Có 2 phân nhóm trong hạng mục này là:

Những người có bằng cấp chuyên môn cao: trên bằng cử nhân, hoặc một bằng cử nhân và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc liên tục;

Những người có khả năng đặc biệt: về nghệ thuật, khoa học hay kinh doanh. Khả năng đặc biệt có nghĩa là có bằng cấp chuyên sâu trên mức đòi hỏi yêu cầu của công việc;

* Việc Làm Ưu Tiên 3 (E3)

Các công nhân có tay nghề, những người có bằng cử nhân chuyên ngành và những công nhân khác chiếm 28,6% hạn định hàng năm, cộng với các thị thực nhập cảnh việc làm ưu tiên 1 và 2 chưa sử dụng. Tất cả những người nộp đơn ưu tiên 3 cần một đơn chấp thuận mẫu I-140 do người chủ tương lai nộp. Tất cả những công nhân này cần có giấy chứng nhận lao động, hoặc giấy tuyển chọn bảng A hoặc bằng chứng cho thấy họ có đủ năng lực cho một trong những việc làm còn thiếu trong Chương trình hướng dẫn thông tin Thị trường Lao động. Có 3 phân nhóm trong hạng mục này là:

Những công nhân lành nghề: là những người có khả năng thực hiện công việc cần có ít nhất 2 năm đào tạo kinh nghiệm;

Những người có bằng cử nhân chuyên ngành: là những thành viên của một ngành nghề với ít nhất một bằng cử nhân đại học và các công nhân khác cần ít nhất 2 năm đào tạo hoặc kinh nghiệm;

* Việc Làm Ưu Tiên 4 (E4)
Những người nhập cư đặc biệt chiếm 7,1% hạn định hàng năm. Tất cả người nộp đơn phải có đơn chấp thuận theo mẫu I-360 (đơn cho người nhập cư đặc biệt), ngoại trừ các nhân công ở nước ngoài làm việc cho Chính phủ Hoa Kỳ thì theo mẫu DS-1884. Có 6 phân nhóm:

Những người hoạt động trong lĩnh vực tôn giáo đến để tiếp tục hành nghề mục sư, hoặc để làm việc với tư cách chuyên nghiệp theo hướng đạo giáo, hoặc để làm việc cho một tổ chức miễn thuế liên kết với một giáo phái, tôn giáo;

Những công nhân nước ngoài của chính phủ Hoa Kỳ;

Những nhân công cũ của công ty Kênh Ðào Panama;

Những nhân công đã về hưu của các tổ chức Quốc tế;

Những người ăn theo của các nhân công của tổ chức quốc tế; và những nhân viên của lực lượng vũ trang Hoa Kỳ;

* Việc Làm Ưu Tiên 5 (E5)

Các nhà đầu tư tạo thêm việc làm chiếm 7,1% mức hạn định hàng năm. Tất cả các ứng viên phải nộp đơn theo mẫu I-526 (đơn Nhập Cư của Thương Hội Người Nước Ngoài cho INS).

Ðể có đủ điều kiện, người nước ngoài phải đầu tư khoảng 500.000 - 1.000.000 đôla Mỹ tùy theo tỷ lệ nhân công ở địa phương vào một xí nghiệp thương mại ở Hoa Kỳ, mà xí nghiệp này có thể tạo ra ít nhất 10 công việc mới tòan thời gian cho công dân Mỹ, ngoại kiều, hoặc những người nhập cư hợp pháp khác, không kể người đầu tư và gia đình của người đó.

2. Visa Nhập Cảnh Tìm Việc Làm


 * Giấy Phép Lao Ðộng
Một người có công việc cần có giấy phép lao động thì phải sắp xếp việc làm trước ở Hoa Kỳ.

* Giấy Phép Lao Ðộng Cá Nhân

Người nộp đơn phải điền vào mẫu đơn DOL ETA-750B, giấy chứng nhận khả năng/bằng cấp của người nước ngoài và gởi đơn này cho người chủ tương lai để điền vào mẫu ETA-750A, giấy chứng nhận việc làm cho người nước ngoài; giấy tiếp nhận vào làm việc.

Người chủ tương lai nộp cả 2 đơn cho văn phòng địa phương thuộc dịch vụ việc làm trong khu vực nơi người nộp đơn sẽ làm việc. Người chủ sẽ được văn phòng địa phương của DOL thông báo cho biết được chấp thuận hay không.

* Sự Chọn Lựa Bảng A

Bộ Lao Ðộng làm một bảng nghề nghiệp mà qua đó nó ủy quyền cho INS để phê chuẩn các giấy phép lao động.

Bảng A, nhóm I: bao gồm các bác sĩ trị liệu và y tá.

Bảng A, nhóm II: bao gồm những người nước ngoài có khả năng đặc biệt về khoa học hoặc nghệ thuật (ngoại trừ việc trình diễn nghệ thuật).

Ðể nộp đơn chọn Bảng A, người chủ phải nộp một bản sao mẫu đơn chưa chứng thực, được điền đầy đủ là ETA-750 cho INS với đơn I-140.

* Chương Trình Hướng Dẫn Thông Tin Thị Trường Lao Ðộng
Luật nhập cư 1990 giúp cho DOL thành lập một chương trình hướng dẫn thông tin Thị trường lao động xác định rõ tới mười phân loại nghề nghiệp còn thiếu nhân công.

Ðối với người nước ngoài có ngành nghề thuộc về bảng nghề nghiệp còn thiếu, thì giấy chứng nhận lao động coi như đã được cấp với mục đích của một đơn nhập cư tìm việc làm. INS có thể cung cấp thêm thông tin.

* Nộp Ðơn
Tất cả người nhập cư có đơn xin thị thực nhập cảnh để làm việc ở Hoa Kỳ phải có đơn xin thị thực nhập cảnh có chứng nhận của INS. Nếu được cấp một giấy chứng nhận lao động, lúc đó người chủ phải nộp đơn I-140, đơn cho Nhân Viên Nhập Cư tương lai cho INS theo mục ưu tiên về nghề nghiệp.

* Sự Khước Từ Cấp Thị Thực
Ðể bảo vệ sức khỏe, quyền lợi, và an ninh của Hoa Kỳ, luật về nhập cư của Hoa Kỳ ngăn cấm việc cấp giấy thị thực cho một số người đã nộp đơn.

Một số ví dụ về những người nộp đơn bị từ chối cấp thị thực là những người:

Mắc bệnh truyền nhiễm hoặc có những rối loạn nguy hiểm về sức khỏe hay thần kinh;

Ðã phạm tội ác nghiêm trọng: Là những tên khủng bố; Những kẻ đảo chính; Thành viên của một tổ chức cực hữu hoặc tội phạm phát xít cũ;

Ðã dùng cách bất hợp pháp để vào Mỹ hoặc không đủ tiêu chuẩn để có quyền công dân.

Một số người đã qua chương trình trao đổi nhân sự phải sống ở nước ngoài 2 năm. Các thầy thuốc có ý định hành nghề y phải qua một kỳ thi sát hạch khả năng trước khi nhận được thị thực nhập cảnh. Nếu bị phát hiện là không đủ tiêu chuẩn, viên chức Lãnh Sự Quán sẽ khuyên người đó nên bỏ ý định cũ đi.

* Hồ Sơ Xin Nhập Cảnh
Tất cả người nộp đơn phải nộp các chứng từ cá nhân như hộ chiếu, giấy khai sinh, giấy chứng nhận của cảnh sát, và những chứng từ dân sự khác, cũng như các bằng chứng cho thấy họ sẽ không trở thành gánh nặng ở Hoa Kỳ.

Viên chức tòa lãnh sự sẽ thông báo cho người nộp đơn về các chứng từ cần thiết trước khi đơn của họ được giải quyết.


3. Visa Nhập Cảnh Tìm Việc Làm
* Khám Sức Khỏe

Trước khi được cấp thị thực nhập cảnh thì mọi người nộp đơn, dù ở độ tuổi nào cũng phải trải qua một cuộc kiểm tra sức khỏe.

Việc kiểm tra sẽ được tiến hành với bác sĩ do viên chức Lãnh Sự Quán chỉ định. Người nộp đơn phải đóng tiền lệ phí.

* Lệ Phí Thị Thực
Chi phí cho mỗi đơn xin thị thực nhập cư là 170 đôla Mỹ cho đơn xin và 30 đôla cho giấy thị thực.

Lệ phí phải được đóng cho từng trường hợp xin nhập cư dù ở độ tuổi nào, và sẽ không hoàn lại. Các loại tiền địa phương cũng được chấp nhận.

Lệ phí không nên gởi cho văn phòng lãnh sự trừ khi được yêu cầu đặc biệt. INS tính thêm phụ phí cho việc nộp đơn.

* Những Giới Hạn Về Con Số
Bất cứ khi nào mà số người nộp đơn cho một hạng mục nhiều hơn con số được duyệt thì hạng mục đó sẽ được coi như quá mức, và các thị thực nhập cảnh sẽ được cấp phát theo trình tự thời gian mà chúng được nộp, cho đến khi đạt đến mức giới hạn theo hạng mục.

Ngày nộp đơn trở thành ngày ưu tiên của người nộp đơn.

Các thị thực nhập cảnh sẽ không được phát cho đến khi ngày ưu tiên của người nộp đơn đến. Trong trường hợp có quá nhiều đơn cho một hạng mục, thời gian chờ đợi có khi lên đến nhiều năm. Ðể hỏi về những ngày ưu tiên cập nhật nhất, hãy gọi số (202) 663 - 1541.

* Các Chi Tiết Linh Tinh
Bởi vì không có sự đảm bảo nào là thị thực sẽ được cấp phát, người nộp đơn được khuyên là đừng đặt trước bất kỳ chuyến đi nào, đừng sang nhượng tài sản, và đừng bỏ việc cho đến khi họ được cấp thị thực. Một thị thực nhập cảnh có giá trị 4 tháng kể từ ngày cấp phát.

Có một vài ngoại lệ:

Một người được sinh ra ở Hoa Kỳ: có quyền đòi quyền công dân Mỹ.

Những người sinh ra ở những nước khác: có thể đòi được quyền nhập quốc tịch Mỹ theo luật pháp Hoa Kỳ nếu cha hoặc mẹ: Ðược sinh hoặc nhập tịch ở Hoa Kỳ, hoặc là một công dân Mỹ lúc sinh ra người nộp đơn.

Bất kỳ người nộp đơn nào tin rằng người đó có thể đòi quyền công dân Mỹ thì không nên nộp đơn xin thị thực cho đến khi quyền công dân của người đó được văn phòng lãnh sự quán quyết định.

* Một Số Câu Hỏi Thêm
Thông tin về các hạng mục đặc biệt về thị thực nhập cảnh nêu trên và hạng mục nhân công có tiềm năng, có thể được lấy ở văn phòng INS ở địa phương của bạn. Các câu hỏi về thủ tục xin thị thực tại văn phòng Lãnh Sự Quán Mỹ tại hải ngoại cần được gởi tới địa chỉ của văn phòng đó.
Các diện được nhận vào định cư tại Hoa Kỳ
Ðể được định cư vĩnh viễn tại Hoa Kỳ, Đạo luật Di Dân năm 1990 (1990 Immigration Act) đã phân loại các di dân rất cụ thể. GREEN IMMIGRATION - VIET GREEN TRAVEL xin giới thiệu chi tiết như sau:

1. Diện thân nhân trực tiếp của công dân Hoa Kỳ (Immediate Relatives of U.S. Citizens) bao gồm:
-Vợ hoặc chồng
-Con dưới 21 tuổi còn độc thân (con chính thức; con ngoại hôn; con nuôi)
-Cha mẹ (nếu công dân Hoa Kỳ trên 21 tuổi)

2. Diện bảo lãnh gia đình (Family-sponsored) bao gồm:
-Ưu tiên 1: Dành cho con còn độc thân của công dân Hoa Kỳ trên 21 tuổi.
-Ưu tiên 2 (gồm có A và B):
2A: Dành cho vợ và con còn độc thân dưới 21 tuổi của người thường trú nhân (Permanet Resident).
2B: Dành cho con còn độc thân trên 21 tuổi của người thường trú nhân (Permanet Resident).
-Ưu tiên 3: Dành cho con đã lập gia đình của công dân Hoa Kỳ
-Ưu tiên 4: Anh chị em của công dân Hoa Kỳ.

3.Diện Việc Làm (employment-based):
I. Công nhân ưu tiên (Priority Workers) bao gồm các công dân ở nước khác có năng lực đặc biệt về nghệ thuật, khoa học, giáo dục, thương mại, hoặc thể thao.
II. Các nhà chuyên nghiệp (professionals) có bằng cấp cao và có tài năng.
III. Các công nhân có tay nghề cao, có khả năng chuyên môn cũng như không có khả năng chuyên môn.
IV. Loại di dân đặc biệt bao gồm các giáo sĩ, nhân viên của chính phủ Hoa Kỳ tại hải ngoại đã phục vụ trên 15 năm, công nhân của Công Ty kênh đào Panama.
V. Các nhà đầu tư trên 1.000.000 USD và tạo việc làm cho ít nhất là 10 công dân Hoa Kỳ.

4.Diện Tỵ Nạn
Dành cho những người không muốn hoặc không thể trở về quốc gia vì sợ trù dập vì lý do tôn giáo, chính trị, quốc tịch, hoặc sắc tộc.

Ngoài ra, còn có diện Fiancé, mặc dù không thuộc diện di dân nhưng người được bảo lãnh vẫn có thể ở lại định cư tại Hoa Kỳ với điều kiện là phải kết hôn với người bảo lãnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày đến Hoa Kỳ.

Trong khuôn khổ trang web này, chúng tôi xin được chỉ trình bày thêm về thời gian giải quyết của hồ sơ diện Bảo lãnh gia đình

CÁC DIỆN ƯU TIÊN (PREFERENCES):
Có rất nhiều quý khách thắc mắc tại sao hồ sơ thân nhân bảo lãnh đã mấy năm rồi mà vẫn chưa được phỏng vấn. Hy vọng sau khi đọc xong phần này, quý vị sẽ ít nhiều hiểu được mình thuộc diện nào và khi nào thì tới phiên mình được cấp visa di dân.

Ðối với vợ hoặc con còn độc thân dưới 21 tuổi, cha mẹ của công dân Hoa Kỳ thì được xem là diện trực tiếp (immediate relatives). Ðới với diện này thì đương đơn không phải lệ thuộc vào số người giới hạn hàng năm do Sở Di Trú ấn định. Khi hồ sơ của đương đơn đã được chấp thuận thì sẽ Sở Nhập Tịch và Di Trú Hoa Kỳ(BCIS) cùng Trung tâm Chiếu Khán Quốc Gia (NVC) tiến hành thủ tục để cấp visa ngay.

Riêng một số diện khác thì phải chờ đến lượt hồ sơ của mình được cấp visa.

Có 4 diện ưu tiên như sau:

Ưu tiên 1: Dành cho con còn độc thân của công dân Hoa Kỳ trên 21 tuổi.

Ưu tiên 2 gồm có A và B:

2A: Dành cho vợ và con còn độc thân dưới 21 tuổi của người thường trú nhân (Permanet Alien).

2B: Dành cho con còn độc thân trên 21 tuổi của người thường trú nhân (Permanet Alien).

Ưu tiên 3: Dành cho con đã lập gia đình của công dân Hoa Kỳ

Ưu tiên 4: Anh chị em của công dân Hoa Kỳ.

Dưới đây là bản thông tin về tình trạng giải quyết visa của từng diện mà chúng tôi sẽ cập nhật hàng tháng cho quý khách theo dõi.

BẢNG THÔNG TIN VISA CHO THÁNG 9 NĂM 2003
Số 61 Quyển VIII

DIỆN ƯU TIÊN (Preferences) NGÀY ƯU TIÊN (Priority Date)
Ưu tiên 1 Ngày 8 tháng 4 năm 2000
Ưu tiên 2A Ngày 15 tháng 8 năm 1998
Ưu tiên 2B Ngày 15 tháng 3 năm 1995
Ưu tiên 3 Ngày 08 tháng 6 năm 1997
Ưu tiên 4 Ngày 01 tháng 11 năm 1991

Những con số trên nói lên điều gì? Chúng tôi xin giải thích chi tiết để quý khách hiểu rõ tầm quan trọng của Bảng Thông Tin Visa trên. Bản Thông Tin do Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ thông báo vào mỗi tháng và cho đương đơn biết được hồ sơ đã giải quyết được đến đâu.

Trước tiên, quý khách cần biết mình thuộc diện nào. Ví dụ như cô Nguyễn Thị là vợ của một thường trú nhân (Permanent Resident) thì cô ấy thuộc diện thứ 2A; hoặc anh Nguyễn Văn đã lập gia đình và là con của công dân Hoa Kỳ thì anh ấy thuộc diện thứ 3.

Kế đến, là biết đựơc hồ sơ bảo lãnh đã được nộp vào khi nào và mình phải chờ bao lâu. Trở lại ví dụ chị Nguyễn Thị. Chồng chị đã nộp đơn bảo lãnh vào ngày 1 tháng 8 năm 2001,ngày này được xem là Ngày Ưu Tiên. Nhìn vào bản thông tin visa trên, chúng ta thấy ngày Ưu tiên của diện 2A của tháng 9 là 15 tháng 8 năm 1998, có nghĩa là hiện tại, những hồ sơ nộp vào ngày 15 tháng 8 năm 1998 hoặc trước đó đang được giải quyết. Còn của chị Nguyễn Thị nộp vào tháng 8 năm 2001 thì phải chờ đến khoảng 3 năm 4 tháng mới được giải quyết.

Xin quý khách nên thường xuyên theo dõi Bảng Thông Tin Visa.

Lưu ý: Fiancé (Diện hôn phu hôn thê) không thuộc diện bảo lãnh thân nhân di dân nên không có số ưu tiên trong bản thông tin visa. 

GREEN IMMIGRATION: 0988 262616 / 04.36295414

Thứ Bảy, 15 tháng 1, 2011

VISA ĐỊNH CƯ HOA KỲ - DI DÂN


THỊ THỰC DI DÂN HOA KỲ
Vietgreen Travel xin Quý khách hàng cung cấp các giấy tờ cần thiết:
Dưới đây là những giấy tờ cần thiết cho mỗi loại thị thực. Lãnh sự Quán sẽ gửi cho đương đơn một bộ hồ sơ hướng dẫn và tất cả các mẫu đơn cần thiết trước ngày phỏng vấn.
Không gửi thư hoặc fax những giấy tờ sau đến Tổng Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ trừ khi được yêu cầu. Đương đơn phải đem theo tất cả những giấy tờ này khi đi phỏng vấn. Đơn xin thị thực của đương đơn sẽ bị từ chối nếu đương đơn không mang theo đầy đủ giấy tờ như yêu cầu. 
Xin lưu ý rằng chữ ký của đương đơn trên bất kỳ mẫu đơn xin cấp thị thực nào chính là sự bảo đảm của đương đơn về tất cả các thông tin mà đương đơn cung cấp là đúng sự thật và chính xác. Đương đơn phải tự chịu trách nhiệm về chính bản thân mình cũng như về mặt pháp lý, ngay cả khi một đại lý du lịch hoặc một người nào khác chuẩn bị hồ sơ cho đương đơn. Bất kỳ một giấy tờ giả mạo nào hoặc cố tình cung cấp thông tin sai lệch đều có thể dẫn đến việc đương đơn vĩnh viễn không hội đủ tiêu chuẩn cho bất loai thị thực nào trong tương lai.
THỊ THỰC DIỆN QUAN HỆ TRỰC HỆ VÀ QUAN HỆ GIA ĐÌNH
- Đơn bảo lãnh I-130 chấp thuận bởi Sở Di Trú và Nhập Tịch Hoa Kỳ (USCIS) đơn này do USCIS chuyển thẳng về Lãnh Sự Quán
- Thư mời phỏng vấn
- Lệ phí thị thực 400 USD cho mỗi đương đơn, thường được nộp cho Trung Tâm Chiếu Khán quốc gia (NVC) trước ngày phỏng vấn
- 4 ảnh màu làm thị thực
- Giấy chứng minh nhân dân (bản chánh và bản photocopy)
- Hộ khẩu (bản chánh và bản photocopy)
- Hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất tám tháng sau ngày cấp thị thực (bản chánh và một bản photocopy cho mỗi đương đơn)
- Mẫu đơn DS-230 Phần I & Phần II, Đơn xin Thị Thực Nhập Cư và Đăng ký Ngoại Kiều
- Bảng theo dõi chích ngừa của Trung Tâm Kiểm Dịch thành phố Hồ Chí Minh
- Kết quả khám sức khoẻ tại Bệnh viện Chợ Rẫy hoặc Tổ Chức Di Dân Quốc Tế (IOM)
- Mức phí khám sức khoẻ là 60 USD cho đương đơn từ 15 tuổi trở lên, và 40 USD cho đương đơn từ 14 tuổi trở xuống. Bắt đầu từ ngày 1/2/2008 lệ phí khám sức khỏe sẽ tăng lên 100 đô la cho đương đơn từ 15  tuổi trở lên và 70 đô la cho đương đơn dưới 14 tuổi nhằm bù đắp cho việc tăng các chi phí liên quan đến khám sức khỏe
- Giấy khai sinh của mỗi đương đơn và người bảo lãnh (bản chánh và bản sao)
- Hôn thú, nếu có (bản chánh và bản photocopy)
- Giấy ly hôn hoặc giấy chứng tử của vợ hoặc chồng cũ, nếu có (bản chánh và bản photocopy)
- Giấy cam kết độc thân cho tất cả đương đơn nữ từ 18 tuổi trở lên và nam từ 20 tuổi trở lên còn độc thân, hoặc đã ly dị, goá vợ, goá chồng
- Giấy cam kết này phải được đánh máy và do cơ quan có chức năng ở đại phương cấp và phải là bản gốc.
- Nếu đương đơn có con nhỏ dưới tuổi vị thành niên (dưới 18 tuổi) xin thị thực cùng với đương đơn nhưng còn cha hoặc mẹ ở lại Việt Nam, đương đơn cần phải cung cấp giấy chấp thuận cho con xuất cảnh sang Hoa Kỳ của người cha hoặc mẹ đó.
- Giấy chứng nhận cảnh sát (lý lịch tư pháp) cho mỗi đương đơn từ 16 tuổi trở lên được cấp trong vòng một năm qua bởi Sở Tư Pháp tỉnh/ thành phố nơi đương đơn cư trú hợp pháp theo như đăng ký trong Hộ khẩu.
- Giấy chứng nhận do cảnh sát nước ngoài cấp cho các đương đơn từ 16 tuổi trở lên đã từng sống ở nước ngoài trên 1 năm. Để biết thêm chi tiết, vui lòng nhấn vào đây.
- Giấy tờ liên quan đến toà án hoặc tiền án, nếu có
- Hồ sơ quân đội, nếu có
- Bộ bảo trợ tài chánh mẫu I-864 và chứng từ về tài chánh
Mẫu I-864 phải là bản gốc và được ký bởi người bảo lãnh, phải được thị thực của phòng Công Chứng trong vòng không quá 1 năm trước ngày phỏng vấn và kèm theo thuế của 3 năm gần nhất và giấy chứng nhận việc làm được ký trong vòng 1 năm (trên giấy có tiêu đề của công ty) hoặc giấy phép kinh doanh còn hiệu lực
- Mỗi đương đơn đi kèm theo phải cần 1 bản photocopy mẫu I-864
- Nếu đương đơn có người đồng tài trợ, người đồng tài trợ phải nộp toàn bộ giấy tờ trên và thêm bằng chứng người đồng tài trợ là công dân Hoa Kỳ hoặc Thường Trú nhân ở Hoa Kỳ như giấy khai sinh ở Hoa Kỳ, giấy chứng nhận nhập quốc tịch Hoa Kỳ hoặc thẻ xanh.
- Toàn bộ bằng chứng chứng minh mối quan hệ của đương đơn với người bảo lãnh và với các thành viên trong gia đình đi cùng
THỊ THỰC LOẠI K CỦA CÔNG DÂN HOA KỲ
- Đơn bảo lãnh I-129F chấp thuận bởi Sở Di Trú và Nhập Tịch Hoa Kỳ(USCIS)
- Đơn này do USCIS chuyển thẳng về Lãnh Sự Quán
- Thư mời phỏng vấn
- 4 ảnh màu làm thị thực
- Biên lai thu phí MRV 131 USD đóng tại Ngân hàng Citibank
- Giấy chứng minh nhân dân (bản chánh và bản photocopy)
- Hộ khẩu (bản chánh và bản photocopy)
- Hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất tám tháng sau ngày cấp thị thực (bản chánh và một bản photocopy cho mỗi đương đơn)
Mẫu đơn DS-156, Đơn xin thị thực không di dân (2 bản)
Mẫu đơn DS-156K, Đơn xin thị thực hôn phu hôn thê (1 bản)
Mẫu đơn DS-230 Phần I, Đơn xin Thị Thực Nhập Cư và Đăng ký Ngoại Kiều
- Bảng theo dõi chích ngừa của Trung Tâm Kiểm Dịch thành phố Hồ Chí Minh
- Kết quả khám sức khoẻ tại Bệnh viện Chợ Rẫy hoặc Tổ Chức Di Dân Quốc Tế (IOM)
- Mức phí khám sức khoẻ là 60 USD cho đương đơn từ 15 tuổi trở lên, và mức phí khám sức khoẻ là 40 USD cho đương đơn từ 14 tuổi trở xuống. Bắt đầu từ ngày 1/2/2008 lệ phí khám sức khỏe sẽ tăng lên 100 đô la cho đương đơn từ 15  tuổi trở lên và 70 đô la cho đương đơn dưới 14 tuổi nhằm bù đắp cho việc tăng các chi phí liên quan đến khám sức khỏe.
- Giấy khai sinh của mỗi đương đơn (bản chánh và bản sao)
- Giấy khai sinh của người bảo lãnh (bản chánh và bản sao)
- Giấy lý hôn hoặc giấy chứng tử của vợ hoặc chồng cũ của đương đơn và người bảo lãnh, nếu có (bản chánh và bản photocopy)
- Giấy cam kết này phải được đánh máy và do cơ quan có chức năng ở đại phương cấp và phải là bản gốc
- Nếu đương đơn có con nhỏ dưới tuổi vị thành niên (dưới 18 tuổi) xin thị thực cùng với đương đơn nhưng còn cha hoặc mẹ ở lại Việt Nam, đương đơn cần phải cung cấp giấy chấp thuận cho con xuất cảnh sang Hoa Kỳ của người cha hoặc mẹ đó.
- Giấy chứng nhận cảnh sát (lý lịch tư pháp) cho mỗi đương đơn từ 16 tuổi trở lên được cấp trong vòng một năm qua bởi Sở Tư Pháp tỉnh/ thành phố nơi đương đơn cư trú hợp pháp theo như đăng ký trong Hộ khẩu.
- Nếu đương đơn đã từng sống ở nước ngoài trên 6 tháng kể từ khi 16 tuổi, đương đơn phải nộp giấy chứng nhận cảnh sát của nước đó vui lòng nhấn vào đây.
- Giấy tờ liên quan đến toà án hoặc tiền án, nếu có
- Hồ sơ quân đội, nếu có
- Bộ bảo trợ tài chánh mẫu I-134 và chứng từ về tài chánh. Mẫu I-134 phải được ký bởi người bảo lãnh và phải được thị thực của phòng Công Chứng trong vòng không quá 1 năm trước ngày phỏng vấn kèm theo chứng từ thuế của năm gần nhất và giấy chứng nhận việc làm được ký trong vòng 1 năm (trên giấy có tiêu đề của công ty) hoặc giấy phép kinh doanh còn hiệu lực. Cần 1 bản photocopy mẫu I-134 cho mỗi thành viên đi cùng. Nếu đương đơn có người đồng tài trợ, người đồng tài trợ phải nộp toàn bộ giấy tờ như đã liệt kê ở trên và bằng chứng người đồng tài trợ là công dân Hoa Kỳ hoặc Thường Trú Nhân ở Hoa Kỳ như giấy khai sinh ở Hoa Kỳ, giấy chứng nhận nhập quốc tịch Hoa Kỳ hoặc thẻ xanh.
- Toàn bộ bằng chứng chứng minh mối quan hệ của đương đơn với người bảo lãnh và với các thành viên trong gia đình đi cùng.
Mặc dù hồ sơ bảo lãnh diện hôn phu hôn thê chỉ có giá trị trong vòng bốn tháng, viên chức lãnh sự có thể gia hạn thời gian hiệu lực của hồ sơ bảo lãnh với điều kiện là viên chức vẫn tin rằng người bảo lãnh và đương đơn vẫn duy trì tình trạng hợp pháp để tự do đi đến hôn nhân và vẫn dự định kết hôn trong vòng 3 tháng tính từ ngày đương đơn nhập cảnh Hoa Kỳ.
THỊ THỰC LOẠI V
- Bằng chứng rằng 1) Đương đơn là vợ/chồng hoặc con độc thân dưới 21 tuổi của thường trú nhân (LPR); 2) Người vợ/chồng hoặc cha mẹ của đương đơn mở hồ sơ bảo lãnh vào ngày hoặc trước ngày 21 tháng 12 năm 2000; và 3) Đương đơn đã chờ ít nhất là 3 năm để Sở Di Trú và Nhập Tịch Hoa Kỳ (USCIS) chấp thuận hồ sơ hoặc để ngày ưu tiên của hồ sơ được giải quyết đến.
- Đơn xin thị thực không di dân, mẫu đơn DS-156 (2 bản)
- Mẫu đơn xin thị thực V, mẫu đơn DS-3052
- 2 ảnh màu làm thị thực
- Biên lai thu phí MRV 100 USD đóng tại Ngân hàng Citibank
- Hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất sáu tháng sau ngày cấp thị thực
- Kết quả khám sức khoẻ tại Bệnh viện Chợ Rẫy
- Mức phí khám sức khoẻ là 60 USD cho đương đơn từ 15 tuổi trở lên, và mức phí khám sức khoẻ là 40 USD cho đương đơn từ 14 tuổi trở xuống.
- Giấy khai sinh của mỗi đương đơn (bản chánh và bản sao có chứng thực)
- Giấy ly hôn hoặc giấy chứng tử của vợ hoặc chồng cũ của đương đơn và người bảo lãnh, nếu có (bản chánh và bản photocopy có chứng thực)
- Giấy chứng nhận cảnh sát (lý lịch tư pháp) cho mỗi đương đơn từ 16 tuổi trở lên được cấp trong vòng một năm qua bởi Sở Tư Pháp tỉnh/ thành phố nơi đương đơn cư trú hợp pháp theo như đăng ký trong Hộ khẩu.
- Nếu đương đơn đã từng sống ở nước ngoài trên 12 tháng kể từ khi 16 tuổi, đương đơn phải nộp giấy chứng nhận cảnh sát của nước đó vui lòng nhấn vào đây.
- Giấy tờ liên quan đến toà án hoặc tiền án, nếu có
- Hồ sơ quân đội, nếu có
- Bộ bảo trợ tài chánh mẫu I-134 và chứng từ về tài chánh cho thấy người bảo lãnh có đủ khả năng để cấp dưỡng cho đương đơn chẳng hạn như chứng từ thuế của năm gần nhất và giấy chứng nhận việc làm hiện tại.
- Toàn bộ bằng chứng chứng minh mối quan hệ của đương đơn với người bảo lãnh và với các thành viên trong gia đình đi cùng.

VUI LÒNG LIÊN HỆ: VIET GREEN TRAVEL 04.36285414 / 0988 262616